Người được bảo hiểm: là cá nhân có tính mạng, sức khỏe được BIC chấp nhận bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm và thỏa mãn các điều kiện sau tại ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm:
Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 tuổi đến 65 tuổi;
Không bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên (trường hợp Người được bảo hiểm không có giấy tờ xác nhận tỷ lệ thương tật do cơ quan có thẩm quyền phát hành thì việc xác nhận tỷ lệ thương tật sẽ căn cứ theo quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền);
Không bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi;
Nếu BIC có thông tin về việc Người được bảo hiểm không đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện nêu trên tại ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, Hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, không có hiệu lực kể từ ngày ký và BIC không chịu trách nhiệm đối với các quyền lợi bảo hiểm đã được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm, đồng thời, BIC hoàn lại 100% phí bảo hiểm của Người được bảo hiểm này cho Bên mua bảo hiểm.
Quyền lợi 1: Tử vong, thương tật vĩnh viễn do tai nạn; mất tích
Người được bảo hiểm bị tai nạn trong thời hạn bảo hiểm và tai nạn là nguyên nhân duy nhất gây ra tử vong, thương tật vĩnh viễn trong vòng 365 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn.
Người được bảo hiểm mất tích do tai nạn, thiên tai trong thời hạn bảo hiểm.
Quyền lợi 2: Chi phí y tế do tai nạn Người được bảo hiểm bị tai nạn trong thời hạn bảo hiểm, và phát sinh chi phí y tế điều trị thương tật.
Quyền lợi 3: Trợ cấp điều trị nội trú do tai nạn Người được bảo hiểm bị tai nạn trong thời hạn bảo hiểm, phải điều trị nội trú theo chỉ định của bác sĩ. Phạm vi bảo hiểm này không bao gồm trường hợp điều trị nội trú liên quan đến thai sản phát sinh do tai nạn.
1. Tử vong, thương tật vĩnh viễn do tai nạn; mất tích
300,000,000
300,000,000
500,000,000
600,000,000
700,000,000
1,000,000,000
1.1. Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn; mất tích
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
Chi trả 100%
Số tiền bảo hiểm
1.2. Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
Chi trả theo tỷ lệ thương tật x Số tiền bảo hiểm
2. Chi phí y tế do tai nạn
30,000,000
30,000,000
50,000,000
80,000,000
100,000,000
150,000,000
3. Trợ cấp điều trị nội trú do tai nạn
3,000,000
3,000,000
6,000,000
12,000,000
18,000,000
24,000,000
- Số tiền trợ cấp/ngày
50,000
50,000
100,000
200,000
300,000
400,000
- Số ngày tối đa/năm
60
60
60
60
60
60
4. Điều trị nội trú do bệnh
30,000,000
45,000,000
70,000,000
110,000,000
160,000,000
200,000,000
4.1. Chi phí 01 ngày nằm viện (không giới hạn số ngày/năm)
1,500,000
2,000,000
3,500,000
5,500,000
8,000,000
10,000,000
4.2. Chi phí phẫu thuật
30,000,000
45,000,000
70,000,000
110,000,000
160,000,000
200,000,000
4.3. Giới hạn cho các chi phí:
- Chi phí trước khi nhập viện (trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện);
- Chi phí sau khi ra viện (trong vòng 30 ngày sau khi ra viện);
1,800,000
2,700,000
4,200,000
6,600,000
9,600,000
12,000,000
4.4. Chi phí chăm sóc y tế tại nhà (trong vòng 30 ngày sau khi ra viện)
600,000
900,000
1,400,000
2,200,000
3,200,000
4,000,000
4.5. Chi phí vận chuyển cấp cứu
1,800,000
2,700,000
4,200,000
6,600,000
9,600,000
12,000,000
5. Điều trị ngoại trú do bệnh
3,000,000
5,000,000
10,000,000
10,000,000
15,000,000
20,000,000
5.1. Chi phí 01 lần khám, điều trị bệnh (không giới hạn số lần/năm)
1,000,000
1,000,000
1,500,000
1,500,000
2,000,000
3,000,000
5.2. Chi phí kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật y học cổ truyền
600,000
1,000,000
2,000,000
2,000,000
3,000,000
3,990,000
- Giới hạn chi phí/lần
30,000
50,000
100,000
100,000
100,000
133,000
- Số lần tối đa/năm
20
20
20
20
30
30
6. Quyền lợi bảo hiểm nha khoa
Không áp dụng
2,000,000
2,000,000
5,000,000
7,000,000
7,000,000
6.1. Chi phí 01 lần khám (không giới hạn số lần/năm)
Không áp dụng
1,000,000
1,000,000
2,500,000
3,500,000
3,500,000
6.2. Chi phí cạo vôi răng
Không áp dụng
200,000
200,000
500,000
700,000
700,000
Quyền lợi lựa chọn bổ sung
7. Quyền lợi bảo hiểm thai sản
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
20,000,000
30,000,000
7.1. Sinh thường
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
6,000,000
9,000,000
7.2. Biến chứng thai sản, sinh mổ
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
20,000,000
30,000,000
III. THỜI GIAN CHỜ
1. Quyền lợi bảo hiểm liên quan tới tai nạn
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2. Quyền lợi bảo hiểm liên quan các bệnh được liệt kê tại Điểm 2.2.2 Chương I Quy tắc bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cá nhân ban hành theo quyết định số 1855/QĐ-PHH ngày 27/06/2025
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
* Bệnh viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi đối với trẻ em tới đủ 6 tuổi
180 ngày
180 ngày
180 ngày
180 ngày
180 ngày
180 ngày
3. Quyền lợi bảo hiểm liên quan bệnh có sẵn
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
365 ngày
4. Quyền lợi bảo hiểm liên quan bệnh thông thường
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
5. Quyền lợi bảo hiểm liên quan nha khoa
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
30 ngày
6. Quyền lợi bảo hiểm liên quan thai sản (nếu tham gia quyền lợi bổ sung thai sản)
Khi khách hàng không may gặp phải các rủi ro được bảo hiểm cần phải điều trị tại các cơ sở y tế, khách hàng có thể lựa chọn một trong hai phương thức sau: 1. Trường hợp điều trị tại các Cơ sở y tế liên kết (bảo lãnh việnphí):
Nếu khách hàng tới các Cơ sở y tế liên kết, khách hàng sẽ được hưởng Dịch vụ Bảo lãnh viện phí của BIC.
Trình tự như sau:
1. Khi nhập viện hoặc khám ngoại trú khách hàng xuất trình các giấy tờ sau:
- Thẻ bảo hiểm BIC Care (nếu có);
- CMND/Hộ chiếu/Giấy khai sinh;
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người giám hộ với NĐBH (đối với trẻ em) như: Hộ khẩu, đăng ký kết hôn …
- CMND/Hộ chiếu của người giám hộ NĐBH;
2. Cơ sở y tế sẽ trực tiếp liên lạc với Bộ phận bồi thường BIC để có Giấy chứng nhận bảo lãnh viện phí.
3. Khi xuất viện hoặc sau khi khám chữa bệnh:
- Bệnh nhân không phải thanh toán với bệnh viện những chi phí điều trị thuộc phạm vi bảo hiểm
- Ký xác nhận việc điều trị và các dịch vụ y tế đã sử dụng
- Thanh toán các chi phí y tế không thuộc phạm vi được bảo hiểm (nếu có) hoặc vượt hạn mức trách nhiệm bảo hiểm
Ghi chú:
- Thời gian bảo lãnh: Từ 08h00 đến 16h00 thứ Hai đến thứ Bảy hàng tuần.
- Trường hợp nhập viện trong thời gian nghỉ, khách hàng vui lòng đặt cọc nếu được yêu cầu. Dịch vụ Thanh toán trực tiếp sẽ được thu xếp vào ngày làm việc tiếp theo. Cơ sở y tế sẽ hoàn trả lại khách hàng khoản phí đặt cọc trước khi xuất viện. 2. Trường hợp điều trị tại các Cơ sở Y tế không liên kết:
Nếu khách hàng tới các Cơ sở y tế không liên kết (với điều kiện là đây là một cơ sở khám, chữa trị y tế hợp pháp được cơ quan Nhà nước công nhận) thì khách hàng sẽ không được hưởng Dịch vụ Thanh Toán hoàn trả của BIC, khi đó khách hàng cần tiến hành các thủ tục sau:
- Khách hàng tự thanh toán các chi phí điều trị;
- Thu thập hồ sơ, chứng từ và hoá đơn chi phí y tế;
- Gửi hồ sơ yêu cầu bảo hiểm cho BIC qua ứng dụng Mobile App (BIC Online) hoặc gửi hồ sơ trực tiếp hoặc EMS về chi nhánh BIC cấp đơn hoặc chi nhánh BIC gần nhất.
- Điền đầy đủ thông tin trên “Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm” và gửi hồ sơ yêu cầu trả tiền BH cho BIC trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc điều trị.
- Đối với trường hợp cần bổ sung chứng từ, chứng từ thiếu cần gửi bổ sung trong vòng 240 ngày kể từ ngày điều trị cuối cùng.
Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Để thuận tiện cho quý khách hàng trong việc hoàn thiện các thủ tục yêu cầu trả tiền bảo hiểm, xin vui lòng hoàn thiện các các chứng từ cần thiết như sau: 1. Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm (Tải Giấy đề nghị bồi thường bảo hiểm sức khỏe):
Khách hàng cần điền thông tin đầy đủ lên Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm (đặc biệt là các thông tin về mã số Thẻ BIC Care/BIC HealthCare, email, điện thoại, các chi phi y tế yêu cầu bồi thường; phương thức thanh toán, số tài khoản…).
Khách hàng có thể liên lạc với các công ty thành viên của BIC hoặc download từ trang web: www.bic.vn hay trang nội bộ để được cung cấp mẫu Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm. 2. Điều trị ngoại trú do bệnh:
- Phiếu khám bệnh / Sổ khám bệnh/Đơn thuốc: yêu cầu ghi rõ chẩn đoán bệnh của bác sĩ, có chữ ký của bác sĩ và con dấu của bệnh viện/Phòng khám/cơ sở y tế. Riêng đơn thuốc cần ghi rõ tên, số lượng thuốc và con dấu của Bệnh viện/Phòng khám/Cơ sở y tế.
- Chỉ định và kết quả các xét nghiệm, chiếu chụp hay chẩn đoán hình ảnh… (nếu có).
- Riêng với điều trị nha khoa: nêu rõ chi tiết răng điều trị và phương pháp điều trị.
- Bản gốc hóa đơn tiền khám chữa bệnh được phép lưu hành của Bộ Tài chính, hóa đơn ghi rõ tên cá nhân được bảo hiểm (bệnh nhân).
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh đính kèm hóa đơn (nếu có). 3. Điều trị nội trú do bệnh hoặc thai sản:
- Giấy xuất viện: ghi rõ ngày nhập viện, xuất viện và có dấu bệnh viện
- Phiếu phẫu thuật/ Phiếu mổ (trong trường hợp phẫu thuật) ghi rõ phương pháp Phẫu thuật và Điều trị
- Kết quả xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh trước khi nhập viện (nếu có)
- Đơn thuốc điều trị sau khi xuất viện (nếu có) ghi rõ tên bệnh nhân, loại thuốc, số lượng thuốc, ngày điều trị
- Bản gốc hóa đơn tiền khám chữa bệnh được phép lưu hành của Bộ Tài chính ghi rõ chi tiết loại thuốc và chi phí
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh đính kèm hóa đơn (nếu có) 4. Đối với trường hợp tai nạn:
- Bản tường trình tai nạn của Người được bảo hiểm có xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc Cơ quan Công an hoặc Chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn:
+ Mẫu bản tường trình trong trường hợp số tiền bồi thường đến 10 triệu đồng.
+ Mẫu bản tường trình trong trường hợp số tiền bồi thường trên 10 triệu đồng.
- Giấy tờ xe và bằng lái xe (đối với xe trên 50 phân khối)
- Biên bản giám định thương tật (nếu có)
- Hồ sơ y tế: như điều trị ngoại trú và/hoặc điều trị nội trú
- Bản gốc hóa đơn tiền khám chữa bệnh được phép lưu hành của Bộ tài chính
- Bảng kê chi tiết tiền khám chữa bệnh đính kèm hóa đơn (nếu có) 5. Đối với trường hợp yêu cầu bồi thường lương trong thời gian điều trị:
- Giấy chứng nhận nghỉ BHXH/ Chỉ định nghỉ dưỡng thương (cho những bệnh viện không cung cấp được Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH)
- Bảng chấm công, Bảng lương có xác nhận của cơ quan chủ quản. 6. Đối với trường hợp tử vong:
- Giấy chứng tử và Giấy báo tử (trường hợp tử vong tại Bệnh viện)
- Giấy chứng nhận quyền thừa kế hợp pháp và giấy ủy quyền thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm
- Giấy tờ xác nhận mối quan hệ của những người thừa kế hợp pháp Một số điểm cần lưu ý: - Tất cả chi phí thanh toán trên 200.000 đồng phải cung cấp hóa đơn tài chính (là hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng); - Đối với hóa đơn điện tử: + Khách hàng đề nghị Cơ sở y tế xuất hóa đơn điện tử cho BIC, trong đó tên người mua hàng là NĐBH; tên đơn vị, mã số thuế đơn vị, địa chỉ đơn vị là BIC. Khi đó Khách hàng cung cấp cho BIC các giấy tờ sau: * Hóa đơn điện tử (không cần hóa đơn chuyển đổi ra hóa đơn giấy) * Nội dung Email CSYT gửi hóa đơn điện tử cho KH + Trường hợp, hóa đơn xuất cho NĐBH (tên người mua, tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ đều là của NĐBH) thì khách hàng phải cung cấp cho BIC Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử ra dạng hóa đơn giấy. Hóa đơn chuyển đổi ra dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin: có dòng chữ “Hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử” và có dấu của CSYT, có chữ ký của người thực hiện chuyển đổi, thời gian thực hiện chuyển đổi; - Thông tin trong phần này chỉ cung cấp sơ lược chung về chỉ dẫn bồi thường và không thể hiện sự thừa nhận của chúng tôi đối với trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm.